Để sở hữu một chiếc xe tải mới đủ điều kiện lưu thông trên đường, chủ xe không chỉ cần chuẩn bị tiền mua xe mà còn các khoản thuế, phí bắt buộc theo quy định của pháp luật. Vậy các loại phí khi mua xe tải bao gồm những gì? Bạn cần đóng những loại thuế, phí lăn bánh nào? Hãy cùng Vận Tải Lefo tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
Table of Contents
ToggleCách ước tính chi phí lăn bánh xe tải
Giá lăn bánh xe tải = Giá xe chưa lăn bánh + Thuế trước bạ + Phí bấm biển số + Phí đăng kiểm + Phí bảo trì đường bộ + Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự + Phí bảo hiểm vật chất xe tải (không bắt buộc).
Trong đó:
- Giá xe chưa lăn bánh: Là giá niêm yết của xe tải từ nhà sản xuất hoặc đại lý thường đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Thuế trước bạ: Khoản phí mà chủ xe phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu xe, mức thuế này khác nhau tùy theo loại xe tải và địa phương đăng ký.
- Phí bấm biển số: Khoản phí phải nộp để được cấp biển số xe, mức phí này cũng khác nhau tùy theo địa phương.
- Phí đăng kiểm: Đây là phí kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe.
- Phí bảo trì đường bộ: Khoản phí này được dùng để bảo trì nâng cấp hệ thống đường bộ.
- Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự: Đây là loại bảo hiểm bắt buộc đối với tất cả các loại xe cơ giới.
- Phí bảo hiểm vật chất xe tải (không bắt buộc): Loại bảo hiểm này giúp bảo vệ xe tải khỏi các rủi ro như tai nạn, mất cắp,…
Lưu ý quan trọng:
- Mức phí cụ thể có thể thay đổi tùy theo quy định của từng địa phương và thời điểm.
- Nên liên hệ trực tiếp với cơ quan đăng ký xe hoặc đại lý bán xe để có thông tin chi tiết chính xác nhất.
Các loại phí khi mua xe tải cần phải đóng nên biết
Để xe tải được phép lưu thông hợp pháp trên đường, chủ sở hữu cần hoàn thành các thủ tục đăng ký, đăng kiểm và nộp các khoản thuế, phí theo quy định. Điều này giúp cơ quan chức năng quản lý chất lượng xe, thông tin chủ sở hữu từ đó dễ dàng truy xuất cũng như quản lý phương tiện. Chi phí lăn bánh xe tải là tổng cộng của giá xe tải niêm yết tại đại lý và các khoản thuế, phí bắt buộc khác, bao gồm:
Giá để sở hữu xe được niêm yết tại đại lý
Đây là giá xe chưa bao gồm chi phí lăn bánh, được công bố tại các đại lý hay nhà phân phối. Giá xe tải có thể thay đổi tùy theo từng đại lý. Đối với xe tải đã qua sử dụng, giá trị xe phụ thuộc vào tình trạng xe và số km đã đi (ODO). Xe càng mới cũng như ODO càng thấp thì giá bán lại càng cao.

Thuế giá trị gia tăng (thuế VAT)
Thuế giá trị gia tăng (VAT) là khoản phí bắt buộc mà mọi cá nhân hoặc tổ chức phải nộp, được tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ trong quá trình sản xuất và lưu thông. Đối với phương tiện vận tải, mức thuế VAT hiện hành là 10% trên giá bán.

Thuế trước bạ xe tải
Thuế trước bạ là khoản phí bắt buộc mà chủ sở hữu xe tải phải kê khai và nộp cho cơ quan thuế trước khi phương tiện được đưa vào sử dụng. Đây là nghĩa vụ tài chính cần thiết để hoàn tất thủ tục đăng ký quyền sở hữu xe tải. Nói một cách đơn giản, thuế trước bạ là khoản tiền mà chủ xe tải nộp vào ngân sách nhà nước, đổi lại, Nhà nước sẽ công nhận quyền sở hữu hợp pháp đối với chiếc xe.
Hiện nay, thuế trước bạ là một trong những khoản chi phí lớn nhất khi mua xe tải. Mức thuế này thường được tính bằng 2% giá trị xe tải. Để nộp thuế, người mua cần đến Chi cục thuế cấp huyện để lấy tờ khai và đóng dấu, sau đó mang giấy tờ ra ngân hàng để nộp tiền.
Lưu ý: Mức thuế trước bạ có thể thay đổi tùy theo quy định của từng địa phương. Chủ xe tải nên tìm hiểu kỹ thông tin tại cơ quan thuế địa phương để đảm bảo thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính.
Các loại phí bấm biển số khi mua xe tải mới
Lệ phí cấp biển số xe là khoản tiền mà chủ sở hữu phương tiện phải nộp khi làm thủ tục đăng ký xe. Mức lệ phí này được quy định khác nhau tùy theo loại xe và khu vực đăng ký. Dưới đây là bảng chi tiết về mức lệ phí cấp biển số xe theo theo Thông tư 60/2023/TT-BTC, được phân loại theo khu vực:
Đơn vị tính: đồng/lần/xe
Số TT | Nội dung thu lệ phí | Khu vực I | Khu vực II | Khu vực III |
I | Cấp lần đầu chứng nhận đăng ký kèm theo biển số | |||
1 | Xe ô tô (trừ xe quy định tại điểm 2, điểm 3 Mục này) | 500.000 | 150.000 | 150.000 |
2 | Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up) | 20.000.000 | 1.000.000 | 200.000 |
3 | Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời | 200.000 | 150.000 | 150.000 |
4 | Xe mô tô | |||
a | Trị giá đến 15.000.000 đồng | 1.000.000 | 200.000 | 150.000 |
b | Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng | 2.000.000 | 400.000 | 150.000 |
c | Trị giá trên 40.000.000 đồng | 4.000.000 | 800.000 | 150.000 |
II | Cấp đổi chứng nhận đăng ký, biển số | |||
1 | Cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm theo biển số | |||
a | Xe ô tô | 150.000 | ||
b | Xe mô tô | 100.000 | ||
2 | Cấp đổi chứng nhận đăng ký không kèm theo biển số | 50.000 | ||
3 | Cấp đổi biển số | |||
a | Xe ô tô | 100.000 | ||
b | Xe mô tô | 50.000 | ||
III | Cấp chứng nhận đăng ký, biển số tạm thời | |||
1 | Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm thời bằng giấy | 50.000 | ||
2 | Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm thời bằng kim loại |
Các chi phí đăng kiểm khi mua xe tải
Phí đăng kiểm xe tải (còn gọi là phí kiểm định xe) là khoản phí bắt buộc để kiểm tra chất lượng xe tải. Để được phép lưu thông, xe tải cần đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn sau:
- Hệ thống phanh: Đảm bảo hiệu quả phanh, đặc biệt khi chở tải nặng.
- Hệ thống lái: Vô lăng, thước lái hoạt động ổn định, không rơ rão.
- Hệ thống đèn chiếu sáng và tín hiệu: Đèn pha, đèn xi nhan, đèn phanh hoạt động tốt.
- Lốp xe: Đảm bảo độ mòn cho phép, không nứt vỡ.
- Thùng xe và khung gầm: Không mục mọt, đảm bảo chắc chắn.
- Khí thải: Đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Các bộ phận khác: Dây đai an toàn, còi xe, kính chắn gió…
Dưới đây là bảng phí đăng kiểm xe ô tô năm 2025 theo quy định tại Thông tư 55/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính:
Loại xe | Phí đăng kiểm (VNĐ) |
Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông trên 20 tấn và các loại xe ô tô chuyên dùng | 570.000 |
Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 7 tấn đến 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông đến 20 tấn và các loại máy kéo | 360.000 |
Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 2 tấn đến 7 tấn | 330.000 |
Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông đến 2 tấn | 290.000 |
Máy kéo, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và các loại phương tiện vận chuyển tương tự | 190.000 |
Rơ moóc, sơ mi rơ moóc | 190.000 |
Xe ô tô chở người trên 40 ghế (kể cả lái xe), xe buýt | 360.000 |
Xe ô tô chở người từ 25 đến 40 ghế (kể cả lái xe) | 330.000 |
Xe ô tô chở người từ 10 ghế đến 24 ghế (kể cả lái xe) | 290.000 |
Xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi, xe ô tô cứu thương | 250.000 |
Xe ba bánh và các loại phương tiện vận chuyển tương tự | 110.000 |
Lưu ý về phí kiểm định lại:
- Kiểm định lại trong ngày (giờ làm việc) với lần đầu:
- Miễn phí 2 lần đầu.
- Từ lần 3 trở đi: 50% mức giá quy định.
- Kiểm định lại sau 1 ngày và trong vòng 7 ngày (không tính ngày nghỉ) từ lần đầu: 50% mức giá quy định.
- Kiểm định lại sau 7 ngày (không tính ngày nghỉ) từ lần đầu: Tính giá như kiểm định lần đầu.
Phí bảo trì đường bộ
Phí sử dụng đường bộ đối với xe tải là khoản tiền mà chủ sở hữu phương tiện phải nộp để đóng góp vào việc duy trì, sửa chữa và nâng cấp hệ thống đường bộ. Khoản phí này đảm bảo rằng các tuyến đường luôn trong tình trạng tốt, phục vụ cho việc lưu thông xe an toàn.
Theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 90/2023/NĐ-CP, mức phí bảo trì đường bộ cho xe tải được phân chia dựa trên khối lượng toàn bộ của xe như sau:
- Xe tải có khối lượng toàn bộ dưới 4 tấn: 180.000 đồng/tháng.
- Xe tải có khối lượng toàn bộ từ 4 tấn đến dưới 8,5 tấn: 270.000 đồng/tháng.
- Xe tải có khối lượng toàn bộ từ 8,5 tấn đến dưới 13 tấn: 390.000 đồng/tháng.
- Xe tải có khối lượng toàn bộ từ 13 tấn đến dưới 19 tấn: 590.000 đồng/tháng.
- Xe tải có khối lượng toàn bộ từ 19 tấn đến dưới 27 tấn: 720.000 đồng/tháng.
- Xe tải có khối lượng toàn bộ từ 27 tấn trở lên: 1.040.000 đồng/tháng.
Lưu ý:
- Mức phí của tháng thứ 13 đến tháng thứ 24 (năm thứ 2) được tính bằng 92% mức phí hàng tháng nêu trên.
- Mức phí của tháng thứ 25 đến tháng thứ 36 (năm thứ 3) được tính bằng 85% mức phí hàng tháng nêu trên.
- Thời gian tính phí bắt đầu từ thời điểm đăng kiểm xe, không bao gồm chu kỳ đăng kiểm trước đó. Nếu chủ xe chưa nộp phí của chu kỳ trước, họ phải nộp bổ sung.
- Khối lượng toàn bộ của xe là khối lượng tối đa mà xe được phép tham gia giao thông, được ghi rõ trong giấy chứng nhận kiểm định.
Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự là loại bảo hiểm bắt buộc theo quy định của pháp luật mà chủ xe cơ giới phải mua. Mục đích của loại bảo hiểm này là nhằm bảo vệ quyền lợi của những người bị thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra bởi xe cơ giới. Đồng thời, bảo hiểm cũng giúp chủ xe giảm thiểu gánh nặng tài chính trước những rủi ro không lường trước được.

Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc đối với xe tải cùng với các thông tin liên quan khác theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP như sau:
Loại xe tải | Phí bảo hiểm (VNĐ/năm, chưa VAT) |
Dưới 3 tấn | 853.000 |
Từ 3 đến 8 tấn | 1.660.000 |
Trên 8 đến 15 tấn | 2.746.000 |
Trên 15 tấn | 3.200.000 |
Phí bảo hiểm vật chất khi mua xe tải mới và cũ
Khác với bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc, bảo hiểm vật chất xe tải là loại hình bảo hiểm tự nguyện. Khi tham gia bảo hiểm này, chủ xe tải sẽ được công ty bảo hiểm chi trả các chi phí sửa chữa, thay thế phụ tùng khi xe bị hư hỏng do tai nạn hoặc bị mất cắp. Tùy theo nhu cầu cùng khả năng tài chính, chủ xe tải có thể lựa chọn các gói bảo hiểm vật chất xe tải phù hợp, bao gồm:
- Bảo hiểm mất cắp phụ tùng xe tải.
- Bảo hiểm thiệt hại do xe bị ngập nước.
- Bảo hiểm thiệt hại vật chất do tai nạn bất ngờ (va chạm, lật xe, cháy nổ…).
Khi đóng các loại phí khi mua xe tải chở hàng cần lưu ý gì?
Khi đóng các loại phí khi mua xe tải chở hàng, bạn cần chuẩn bị và lưu ý những điểm quan trọng sau để đảm bảo quá trình sở hữu xe diễn ra thuận lợi đúng quy định:
Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định
Chủ xe cần tìm hiểu kỹ danh mục các loại giấy tờ cần thiết cho việc đăng ký xe tải chở hàng. Danh mục này có thể thay đổi tùy theo quy định của từng địa phương và loại xe. Các giấy tờ phổ biến thường bao gồm: Giấy tờ tùy thân (CMND/CCCD, hộ khẩu), giấy tờ xe (hóa đơn mua bán, giấy chứng nhận chất lượng), giấy tờ bảo hiểm và các giấy tờ liên quan đến việc nộp thuế, phí. Ngoài ra, hãy chuẩn bị đầy đủ bản gốc và bản sao công chứng của các giấy tờ cần thiết.
Kiểm tra kỹ thông tin trên hồ sơ trước khi đóng phí
Bạn nên rà soát cẩn thận từng mục thông tin trên các giấy tờ để đảm bảo tính chính xác và thống nhất. Chủ xe cần đặc biệt chú ý đến các thông tin quan trọng như: Tên, địa chỉ, số CMND/CCCD, số khung, số máy, loại xe, khối lượng hàng hóa cho phép chuyên chở. Nếu phát hiện sai sót, hãy liên hệ ngay với cơ quan có thẩm quyền để được hướng dẫn cách khắc phục.
Nộp phí tại đúng nơi quy định
Mỗi loại phí sẽ có nơi nộp khác nhau, ví dụ như thuế trước bạ nộp tại chi cục thuế, phí đăng ký biển số nộp tại cơ quan công an. Bạn cần tìm hiểu kỹ thông tin về địa điểm và phương thức nộp phí để tránh nhầm lẫn gây mất thời gian.
Giữ lại hóa đơn nộp phí để làm bằng chứng sau này
Sau khi nộp bất kỳ khoản phí nào nói chung và phí mua xe tải nói riêng, hãy giữ lại hóa đơn hoặc biên lai cẩn thận. Đây là bằng chứng cho việc bạn đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính và sẽ cần thiết trong các thủ tục tiếp theo. Có thể nói, hóa đơn rất quan trọng khi bạn có vấn đề liên quan đến pháp lý cần giải quyết sau này.
Có nên thuê xe tải để tiết kiệm tối đa các loại phí khi mua xe tải mới
Khi nhu cầu vận chuyển hàng hóa ngày càng tăng cao, việc sở hữu xe tải chở hàng riêng là một giải pháp hợp lý. Tuy nhiên, nếu bạn chỉ cần vận chuyển hàng hóa không thường xuyên, thuê xe tải là một hình thức tiết kiệm chi phí hơn rất nhiều so với việc mua xe.
Với hơn 10 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực chuyển hàng hóa, Vận Tải Lefo đã khẳng định vị thế là một trong những đơn vị hàng đầu tại TP.HCM, chuyên cung cấp dịch vụ cho thuê xe tải chở hàng uy tín, chất lượng với mức giá cạnh tranh được đông đảo được khách hàng tin tưởng sử dụng. Dưới đây là những lý do bạn nên cân nhắc dịch vụ cho thuê xe tải, đặc biệt là tại Vận Tải Lefo:
Tiết kiệm các chi phí như:
- Chi phí mua xe ban đầu: Mua một chiếc xe tải mới đòi hỏi một khoản đầu tư lớn, bao gồm cả giá xe, thuế, phí đăng ký và bảo hiểm.
- Chi phí vận hành: Bạn sẽ phải chi trả cho nhiên liệu, bảo dưỡng, sửa chữa, phí cầu đường và lương tài xế (nếu có).
- Chi phí khấu hao: Giá trị xe tải giảm dần theo thời gian, đặc biệt là trong những năm đầu sử dụng.
- Chi phí bãi đậu xe: Nhiều khu vực, đặc biệt là các thành phố lớn, có chi phí bãi đậu xe khá cao.
Trong khi đó, thuê xe tải tại Vận Tải Lefo giúp bạn loại bỏ hoàn toàn những chi phí này. Bạn chỉ cần trả tiền cho những chuyến đi cần thiết tiết kiệm được một khoản tiền đáng kể.

Linh hoạt và đa dạng lựa chọn
Vận Tải Lefo cung cấp đa dạng các loại xe tải với nhiều tải trọng khác nhau, từ 750kg đến 10 tấn, phù hợp với mọi nhu cầu vận chuyển của bạn. Bạn có thể thuê xe theo ngày, theo chuyến hoặc theo hợp đồng dài hạn, tùy thuộc vào nhu cầu thực tế. Công ty còn trang bị các loại thùng xe khác nhau như thùng kín, mui bạt, thùng lửng, xe van,… để đảm bảo hàng hóa được bảo quản tốt nhất.

Dịch vụ chuyên nghiệp
- Vận Tải Lefo có đội ngũ nhân viên tư vấn nhiệt tình, sẵn sàng hỗ trợ bạn 24/7.
- Hệ thống xe tải hiện đại, được bảo dưỡng định kỳ, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình vận chuyển.
- Đội ngũ tài xế chuyên nghiệp, thông thạo mọi tuyến đường.
- Công ty cung cấp đầy đủ các loại giấy tờ vận chuyển.
- Hệ thống định vị GPS giúp khách hàng có thể giám sát hàng hóa của mình.
Bài viết đã cung cấp thông tin chi tiết các loại phí khi mua xe tải giúp bạn có cái nhìn tổng quan để lập kế hoạch ngân sách cụ thể cho việc đầu tư phương tiện vận chuyển. Tuy nhiên, nếu bạn muốn tiết kiệm tài chính hay nhu cầu vận chuyển không thường xuyên, hãy cân nhắc đến dịch vụ cho thuê xe tải vừa tiết kiệm vừa đáp ứng được nhu cầu vận chuyển hiệu quả. Liên hệ ngay với Vận Tải Lefo qua 1800.0068 để được tư vấn báo giá sớm nhất.